Trường đại học Hongik Hàn Quốc là một trong những trường đại học tổng hợp có khối ngành thiết kế và nghệ thuật mạnh nhất toàn quốc. Trường tọa lạc ngay tại Hongdae – khu vực sôi động bậc nhất của thủ đô, nơi được mệnh danh là sàn diễn thời trang và nghệ thuật đường phố của thành phố ánh sáng Seoul.

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK HÀN QUỐC (홍익대학교)
Tên tiếng Hàn: 홍익대학교- Tên tiếng Anh: Hongik University
- Loại hình: Tư thục
- Số lượng sinh viên: 21.700 sinh viên
- Địa chỉ:
- Seoul Campus: 94, Wausan-ro, Mapo-gu, Seoul, 04066, Korea
- Sejong campus: 2639 Sejong-ro, Jochiwon-eup, Sejong Special Self-Governing City, 30016, Hàn Quốc
- Website: hongik.ac.kr
Đại học Hongik Hàn Quốc hay còn được gọi ngắn gọn hơn là “Hongdae”. Là một trường Đại học tư thục ở Mapo-gu, trung tâm thành phố Seoul Hàn Quốc. Đại học Hongik nằm trên con đường nổi tiếng dành cho học sinh của thủ đô Seoul, vẫn được các bạn sinh viên gọi với tên Hongdae.
Trường có 4 cơ sở: Seoul, Daehak-ro, Sejong và Hwaseong. Tổng số sinh viên theo học tại trường hiện có khoảng 21,700 sinh viên. Trường có thế mạnh đặc biệt về các ngành nghệ thuật và thiết kế. Trường Đại học Hongik Hàn Quốc bao gồm: 9 chuyên khoa, 38 phân ngành, 74 phân khoa, 12 trường cao học.
Trường đại học Hongik luôn khuyến khích sự sáng tạo và rèn luyện tính độc lập của sinh viên. Sinh viên được trang bị các kỹ năng cần thiết để hòa nhập với thời đại cùng các kiến thức chuyên môn vững vàng.
II. ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK HÀN QUỐC
- Chương trình giảng dạy có hệ thống và đầy đủ: Chương trình học tiếng hàn của Viện Ngôn ngữ thực hiện quy trình giáo dục tổng hợp, tập trung và giao tiếp mà không thiên về một lĩnh vực nào, sau kỳ nghỉ nhà trường còn có lớp học bổ túc miễn phí và lớp ôn thi Topik nhằm thực hiện mục tiêu học tập và theo từng tiêu chuẩn của học sinh.
- Cơ sở vật chất hiện đại: Kí túc xá rộng, đẹp, hiện đại như khách sạn (xây dựng tháng 3 năm 2016), viện cao học thiết kế quốc tế (IDAS), viện cao học trình diễn nghệ thuật (Daehak-ro campus), tòa nhà “Hongmunkwan” là nơi để nghiên cứu học tập cũng như sinh hoạt văn hóa (Seoul campus)
- Học phí rẻ và có nhiều học bổng: đứng thứ 2 trong các trường đại học tư về việc cấp học bổng cho sinh viên. Học bổng mà mỗi sinh viên có thể được nhận gần cao nhất cả nước.
- Địa điểm xung quanh trường nhiều việc làm thêm: Xung quanh trường Hongik là những nhà hàng, tiệm cà phê, quán rượu có thiết kế độc đáo và cá tính để khi đến đây các bạn có thể trải nghiệm nhiều hương vị độc đáo mà không nơi nào có được vừa để đi làm thêm.
Cựu sinh viên nổi bật:
- Nghệ sĩ, diễn viên hài Noh Hong Chul
- Ca sĩ, diễn viên Nancy Lang
- Cầu thủ Kim Bo-kyung
- Đạo diễn Lee Hyun-seung
- Nhà điêu khắc Choi Jeong Hwa

III. ĐIỀU KIỆN DU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK HÀN QUỐC
| Điều kiện | Hệ học tiếng | Hệ Đại học | Hệ sau Đại học |
| Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài |
✓ |
✓ |
✓ |
| Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học |
✓ |
✓ |
✓ |
| Tốt nghiệp THPT không quá 3 năm và GPA > 6.5 |
✓ |
✓ |
✓ |
| Topik II trở lên hoặc chứng nhận năng lực ngoại ngữ của Viện Ngôn ngữ Quốc tế Hongik |
✓ |
✓ |
✓ |
| Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên |
✓ |
✓ |
|
| Đã có bằng Cử nhân và đã có TOPIK 4 |
✓ |
Điều kiện nhập học ngành Nghệ Thuật
- Kèm thư giới thiệu của giáo viên trường THPT hoặc đại học sinh viên đã tốt nghiệp (tiếng hàn hoặc anh)
- Sinh viên nộp 5 bài vẽ gốc (tối đa 5 bài vẽ) kèm chữ kí trên portfolio
Điều kiện nhập học ngành Nghệ Thuật Biểu diễn
- Nộp kèm video trình diễn bài hát, nhảy múa, đàn nhạc, sáng tác nhạc trên piano…
- Thời lượng video: dưới 3 phút
- Ngôn ngữ sử dụng trong video: tiếng hàn hoặc anh.

IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN TẠI ĐẠI HỌC HONGIK
Được thành lập từ năm 1997 với tên gọi Học viện Ngoại ngữ và được mở rộng vào năm 2002 và được đổi tên thành Học viện Ngôn ngữ Quốc tế. Các chương trình liên quan đến giáo dục ngoại ngữ đa dạng được cung cấp cho sinh viên đại học và sau đại học.
1. Học phí
| Phí xét duyệt hồ sơ | 100,000 KRW |
| Phí nhập học | 50,000 KRW |
| Học phí | 6,600,000 KRW |
2. Thông tin giảng dạy
| Khóa học | Thông tin | Lịch học | Ghi chú |
| Khóa học tiếng Hàn cho người nước ngoài | 6 giai đoạn
|
9:00 – 12:50 |
|
| Chương trình TOPIK | Khóa học thi TOPIK II | 14:30 – 16:30 |
|
V. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC TẠI ĐẠI HỌC HONGIK
1. Chuyên ngành
SEOUL CAMPUS |
||
| KHOA HỌC | ||
| Đại học
kỹ thuật |
Xây dựng đô thị và dân dụng | – Kỹ thuật đô thị
– Công trình dân dụng |
| Kỹ thuật điện và điện tử | ||
| Kỹ thuật hóa học và khoa học vật liệu | – Tài liệu khoa học và kỹ thuật
– Kỹ thuật hóa học |
|
| Thông tin và Kỹ thuật máy tính | – Kỹ thuật máy tính
– Kỹ thuật công nghiệp và thông tin |
|
| Kỹ thuật thiết kế hệ thống và cơ khí | ||
| Đại học
kiến trúc |
Kiến trúc 1 | Kiến trúc (chương trình 5 năm) |
| Kiến trúc 2 | Kiến trúc nội thất (chương trình 4 năm) | |
| NHÂN VĂN | ||
| Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh |
| Nghệ thuật tự do | Văn học và ngôn ngữ Anh | |
| Văn học và ngôn ngữ Đức | ||
| Văn học và ngôn ngữ Pháp | ||
| Văn học và ngôn ngữ Hàn | ||
| Luật | Luật | |
| Kinh tế | ||
| NGHỆ THUẬT | ||
| Đại học mỹ thuật | Nghiên cứu nghệ thuật | |
| Tranh phương Đông | ||
| Vẽ tranh | ||
| In ấn | ||
| Điêu khắc | ||
| Thiết kế | – Thiết kế truyền thông
– Thiết kế công nghiệp |
|
| Thiết kế nghệ thuật kim loại | ||
| Gốm sứ và thủy tinh | ||
| Thiết kế đồ gỗ và nội thất | ||
| Nghệ thuật dệt may và thiết kế thời trang | ||
SEJONG CAMPUS |
||
| KHOA HỌC | ||
| Đại học Khoa học và Công nghệ | Kỹ thuật điện và điện tử | |
| Công nghệ thông tin
Kỹ thuật truyền thông |
||
| Tài liệu khoa học và kỹ thuật | – Kỹ thuật luyện kim
– Kỹ thuật gốm |
|
| Kỹ thuật kiến trúc | ||
| Kỹ thuật cơ khí và thiết kế | ||
| Kiến trúc hải quân và kỹ thuật đại đương | ||
| Kỹ thuật sinh học và hóa học | ||
| Phần mềm game | ||
| NHÂN VĂN | ||
| Quản trị kinh doanh | Quản trị kinh doanh | – E-marketing
– Kế toán – Tài chính và bảo hiểm – Quốc tế học – Quản lý |
| Quảng cáo và quan hệ công chúng | ||
| NGHỆ THUẬT | ||
| Đại học thiết kế và mĩ thuật | Thiết kế và truyền thông | – Product Design
– Thiết kế truyền thông – Diễn hoạt Animation – Thiết kế phim truyện, video, hình ảnh… |
| Thiết kế đồ họa game | ||
2. Học phí
| Campus | Ngành học | Học phí
(Đã bao gồm phí nhập học) |
| Seoul | Nhân văn | 4,450,000 KRW |
| – Khoa học
– Nghệ thuật |
5,518,000 KRW | |
| Sejong | Nhân văn | 4,446,000 KRW |
| – Khoa học
– Nghệ thuật |
5,516,000 KRW |
3. Học bổng
- Học bổng đại học (28 loại)
- Kết nối với các nguồn tài trợ tư nhân và học bổng liên quan (hơn 70 loại)
- Học bổng toàn cầu Hongik
Học sinh nước ngoài, theo đó cả cha và mẹ đều là người nước ngoài sẽ được trao học bổng Hongik Global như sau:
Học kỳ đầu tiên: 900.000 KRW được trao cho tất cả sinh viên trừ sinh viên theo học trường Cao đẳng Kiến trúc và Cao đẳng Mỹ thuật
| GPA kỳ trước | Học bổng |
| 4.0 trở lên | 100% |
| Từ 3.5 và dưới 4.0 | 80% |
| Từ 3.0 và dưới 3.5 | 60% |
| Từ 2.5 và dưới 3.0 | 40% |
| Từ 2.0 đến 2.5 | 1,200,000 KRW |
Từ học kỳ thứ hai: Học phí một phần sẽ được trao cho sinh viên tùy theo điểm trung bình của học kỳ trước (bao gồm cả sinh viên Cao đẳng Kiến trúc và Cao đẳng Mỹ thuật), những người đã đạt được nhiều hơn hoặc bằng 12 đơn vị.
VI. KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC HONGIK
Đại học Hongik có hai khu học xá chính đặt tại Seoul và Sejong. Tại mỗi địa điểm đều có kí túc xá của trường.
Seoul Campus
| Đối tượng | Quy mô | Sức chứa | Tiện nghi cơ bản | Tiện nghi bổ sung | |
| Kí túc xá 1 | Sinh viên đại học | 2 tầng hầm và 6 tầng trên | 322 người | -Có tất cả 105 phòng, trong đó có 69 phòng cho nam & 36 phòng cho nữ
– Đồ nội thất bao gồm bàn, giá sách, giường, tủ quần áo, mạng internet và điện thoại |
Nhà hàng, phòng khách, phòng giặt ủi và phòng tập thể dục |
| Kí túc xá 2 | Sinh viên đại học/ sau đại học | 4 tầng hầm và 24 tầng trên | 1048 người | -Có tất cả 533 phòng, trong đó có 277 phòng cho nam, 246 phòng cho nữ, 6 phòng cho sinh viên khuyết tật và 4 phòng cho khách
– Đồ nội thất bao gồm bàn, giá sách, giường, tủ quần áo, mạng internet và điện thoại |
Nhiều tiện nghi hiện đại khác |
| Kí túc xá dành cho sinh viên hệ sau Đại học | Sinh viên sau đại học | Nhà trọ, tầng 4, 5, 6 và 4 của Nammungwan (Hội trường South Gate) | 214 người | -33 phòng đôi, 1 phòng 3 người và 2 phòng 4 người
– South Gate Hall có 12 phòng: 9 phòng đôi, 1 phòng ba người và 2 phòng 4 người – Nhà trọ có 24 phòng đôi – Bàn, giường, tủ quần áo, giá để giày, bàn nhỏ và mạng internet. |
Sejong campus
- Ký túc xá Doorooam: có sức chứa lên đến 361 sinh viên, được chia thành 2 tòa nhà dành cho sinh viên nam và nữ
- Ký túc xá Saeroam: có sức chứa 1000 người và bao gồm các tiện nghi hiện đại.
Bên cạnh đó, trường còn có ngân hàng, bưu điện, hiệu sách, văn phòng công ty du lịch, nhà hàng,… dành riêng cho sinh viên, giảng viên và nhân viên trong trường. Hệ thống sân vận động, hồ bơi, phòng tập thể hình, sân bóng rổ, phòng y tế sẽ đảm bảo du học sinh có một cuộc sống khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần khi học tập và sinh sống tại Hàn Quốc.

VII. KẾT LUẬN
Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã hiểu thêm về trường đại học Hongik. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về du học Hàn Quốc, liên hệ ngay với Civilis để được tư vấn nhé! Civilis luôn tự hào và biết ơn khi được đồng hành cùng mọi lứa học viên trên hành trình chinh phục Hàn Quốc.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------



